Học Tiếng Anh Lớp 6 online

Bài tập Tiếng Anh 1

1.The bird sang ___ happy tune.




2.It was my brother who went with ___.




3.Her uncle is a doctor, isn’t ___?




4.Listen to ___ carefully.




5.That old woman is kind to ___.




6.She won the ___ prize.




7.Look at the ___ baby.




8.It was dark ___ we got home.




9.Please be quiet ___ the teacher is talking.




10.His grandfather is not ___.




Các từ loại trong tiếng anh

1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
Ex: teacher, desk, sweetness, city

2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.
Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.
Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.
Ex: Hello! Oh! Ah!

Danh ngôn về kỷ luật

- Hệ thống là không có hệ thống nào. Điều đó không có nghĩa là chúng tôi không có quy trình. Apple là một công ty rất có tính kỷ luật, và chúng tôi có những quy trình tốt. Nhưng vấn đề không phải như vậy. Quy trình khiến bạn hoạt động hữu hiệu hơn.
The system is that there is no system. That doesn’t mean we don’t have process. Apple is a very disciplined company, and we have great processes. But that’s not what it’s about. Process makes you more efficient.

- Để biến những ý tưởng thú vị trở thành hiện thực và những công nghệ còn non yếu thành một công ty có thể tiếp tục đổi mới trong nhiều năm trời, ta cần nhiều kỷ luật.
To turn really interesting ideas and fledgling technologies into a company that can continue to innovate for years, it requires a lot of disciplines.

- Con người hình thành nên phong cách của mình trên cái đe khủng khiếp của các hạn cuối mỗi ngày.
One forges one’s style on the terrible anvil of daily deadlines.

- Ít người sinh ra đã can đảm; rất nhiều trở thành như vậy qua rèn luyện và kỷ luật.
Few men are born brave; many become so through training and force of discipline.

Từ vựng về nấu ăn

Bạn có thể in bức ảnh này và dán lên tường bếp nhà mình, chắc chắn trình độ từ vựng của bạn sẽ tăng lên đáng kể! Cùng học Tiếng Anh nào!

Truyện cười: Lý do chính đáng

A lady walks into the drug store and asks the druggist for some arsenic.

The druggist asks “Ma’am, what do you want with arsenic?”.

The lady replies “I want to kill my husband.”

“I can’t sell you any for that reason” says the druggist.

The lady then reaches into her purse and pulls out a photo of a man and a women in a compromising position – the man is her husband and the lady is the druggist’s wife – and shows it to the druggist.

He looks at the photo and says… “Oh I didn’t know you had a prescription!”  

Thì quá khứ hoàn thành

* Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
* Công thức thì quá khứ hoàn thành:
** Công thức thể khẳng định:
Chủ ngữ + HAD + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có).
- Lưu ý:
+ Dạng quá khứ hoàn thành của động từ thông thường là động từ nguyên mẫu thêm ED. Đối với động từ bất quy tắc thì ta phải dùng cột 3 của bảng động từ bất quy tắc.
- Thí dụ:
+ I HAD EATEN BEFORE I CAME HERE. = Tôi đã ăn trước khi đến đây.
** Công thức thể phủ định:
Chủ ngữ + HAD + NOT + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có).
- Lưu ý:
+ HAD NOT có thể viết tắt là HADN’T
- Thí dụ:
+ SHE HADN’T PREPARED FOR THE EXAM BUT SHE STILL PASSED. = Cô ta đã không có chuẩn bị cho kỳ thi nhưng cô ta vẫn đậu.
** Công thức thể nghi vấn:
HAD + Chủ ngữ + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có) ?
- Thí dụ:
+ HAD YOU LOCKED THE DOOR BEFORE YOU LEFT THE HOUSE? = Bạn đã khóa cửa trước khi rời khỏi nhà chứ?

Từ vựng trong phòng ngủ

pillow: gối
bed spread: tấm trải giường
sheet: khăn trải giường
blankets: chăn
dresser: bàn trang điểm
alarm clock: đồng hồ báo thức
mattress: đệm
chest of drawers: tủ ngăn kéo
bunk bed: giường tầng
lamp: đèn
lampshade: cái chao đèn
light bulb: bóng đèn tròn

Từ vựng về chủ đề phòng cháy, chữa cháy

Hệ thống báo cháy thông thường: Conventional Fire Alarm

Bảng điều khiển:Control Panel RPP-ABW 20

Hệ thống báo cháy địa chỉ: Addressable Fire Alarm

Hệ thống báo cháy: Fire Alarm System

Hệ thống chữa cháy dùng nước vách tường: Water Spray System

Hệ thống Foam: Foam System

Hệ thống báo cháy tự động: Automatic Fire Alarm

Hệ thống đầu phun: Sprinkler System

Hệ thống Drencher:Drencher System

Hệ thống CO2:CO2 System

Máy bơm chữa cháy: Fire Pump

Trạm cứu hỏa: fire station

Họng cứu hỏa: hydrant

xe cứu hỏa, xe chữa cháy: fire engine

Bơm có động cơ: motor pump

Bơm ly tâm: centrifugal pump

 

Kiểm tra kiến thức Tiếng anh trắc nghiệm

1. Put the butter ________ the fridge. 

(A) off
(B) into
(C) out
(D) out of
2. The hotel is next ________ the bank.
(A) from
(B) to
(C) on
(D) in
3. I must have dropped my wallet ________ in the street.
(A) off
(B) down
(C) -
(D) out
4. He grew very angry when he realized how he had been ________ out of his money.
(A) tricked
(B) played
(C) deceived
(D) robbed
5. We ________ to take a walk now.
(A) will
(B) can
(C) are going
(D) will be
6. The visitors ________ all the different ways of making brandy.
(A) had shown
(B) were shown
(C) showed
(D) has shown
7. We wish that you ________ such a lot of work, because we know that you would have enjoyed the party.
(A) hadn’t had
(B) hadn’t
(C) didn’t have
(D) hadn’t have
8. Would you mind ________, please?
(A) to answer the telephone
(B) answering the telephone
(C) answer the telephone
(D) to the telephone answering
9. We were hurrying because we thought that the bell ________.
(A) had already rang
(B) has already rang
(C) had already rung
(D) have already ringing
10. He’s taken his medicine, ________?
(A) hasn’t he
(B) didn’t he
(C) doesn’t he
(D) isn’t he
11. I’ll have a cup of tea and ________.
(A) two toasts
(B) two piece of toasts
(C) two pieces of toast
(D) two pieces of toasts
12. If you still don’t have an answer from the University of Iowa, why ________ call the admissions office?
(A) you don’t
(B) not to
(C) not
(D) don’t
13. That television program ________ but also entertaining.
(A) is not only amusing
(B) is not simply enjoyable
(C) is not only informative
(D) is certainly educational
14. Paris lies ________ the river Seine.
(A) over
(B) next
(C) on
(D) at
15. The rise in house prices ________ him to sell his house for a large profit.
(A) achieved
(B) managed
(C) facilitated
(D) enabled
16. They arrived at the destination ________.
(A) safe
(B) safely
(C) save
(D) savely
17. The public debates were often ________, finally deteriorating into mudslinging contests.
(A) informative
(B) bitter
(C) theoretical
(D) inspiring
18. Despite the fact that they had clinched the divisional title long before the end of regular season play, the team continued to play every game as though it were ________.
(A) irrational
(B) lengthy
(C) hopeless
(D) vital
19. If he ________ lucky, he can get the job.
(A) is
(B) had been
(C) would be
(D) would have been
20. If I ________ the flu I would have gone with you.
(A) hadn’t
(B) hadn’t had
(C) didn’t have
(D) wouldn’t have had

Danh ngôn về xấu xa

Mọi điều xấu xa đều từng là đức hạnh, và có thể lại được kính trọng, cũng như hận thù trở thành điều đáng kính trong chiến tranh.
Every vice was once a virtue, and may become respectable again, just as hatred becomes respectable in wartime.

Chúng ta có thể đã chữa trị được hầu hết thói xấu xa; nhưng chúng ta vẫn chưa tìm ra liều thuốc cho thói xấu tồi tệ nhất, sự vô cảm của con người.
We may have found a cure for most evils; but we have found no remedy for the worst of them all, the apathy of human beings.

Đức hạnh khoác mành che mặt, sự xấu xa khoác mặt nạ.
Virtue has a veil, vice a mask.

Người không hy vọng điều tốt đẹp không sợ hãi điều xấu xa.
He that hopes no good fears no ill.

Thà không giữ lời hứa còn hơn làm điều xấu để giữ nó.
Better break your word than do worse in keeping it.

Ác quỷ nằm ấp ủ trong lồng ngực của kẻ khốn cùng.
The devil lies brooding in the miser’s chest.

Tham vọng! Nguồn gốc đầy uy lực của cả điều tốt đẹp và xấu xa.
Ambition! powerful source of good and ill!

Đức hạnh biết tới từng đồng chinh điều nó đã mất vì không làm điều xấu.
Virtue knows to a farthing what it has lost by not having been vice.

Thói xấu là cửa ngõ của sự tha hóa.

Ở trái tim của tất cả cái đẹp cư ngụ thứ gì đó phi nhân tính.
At the heart of all beauty lies something inhuman.

Điều thu được từ cái ác chẳng khác nào điều mất.
Lucrum malum aequale dispendio.

Sự xấu xa cơ bản của thế giới này nảy sinh từ việc tiền Chúa tạo ra không đủ.
The fundamental evil of the world arose from the fact that the good Lord has not created money enough.

Biết cái ác còn chưa đủ để tránh xa nó ư? Nếu chưa đủ, chúng ta nên tự thành thật thừa nhận mình quá yêu cái ác để từ bỏ nó.
Is it not enough to know the evil to shun it? If not, we should be sincere enough to admit that we love evil too well to give it up.

Bất hợp tác với điều xấu cũng là nghĩa vụ như hợp tác với điều tốt.
Non-cooperation with evil is as much a duty as is cooperation with good.

Có hàng ngàn cách để chặt cành xấu xa với người bắt đầu từ gốc rễ.
There are a thousand hacking at the branches of evil to one who is striking at the root.

Chúng ta càng leo lên nấc thang xã hội, bản tính xấu xa càng đeo mặt nạ dày hơn.
As we ascend the social ladder, viciousness wears a thicker mask.

Con người khó nhận ra được sự xấu xa do chính mình tạo ra.
Man can hardly even recognize the devils of his own creation.